Fructus Gardeniae

Chi Tử - Quả

Dược liệu Chi Tử - Quả từ Quả của loài Gardenia jasminoides thuộc Họ Rubiaceae.
Rubiaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Dành dành, tên khoa học Gardenia jasminoides Ellis, thuộc họ Cà phê (Rubiaceae), là một dược liệu quý phổ biến ở châu Á, đặc biệt tại Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc. Trong y học cổ truyền, quả chín (Chi tử) có vị đắng, tính hàn, quy vào các kinh tâm, phế, vị, và can, được sử dụng để thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, chữa vàng da, sốt cao, mất ngủ, và viêm nhiễm. Thành phần hóa học chính trong quả Dành dành gồm các iridoid glycosides như geniposide (biomarker quan trọng), gardenoside, cùng với carotenoids như crocin và crocetin – tạo màu vàng đặc trưng và có tác dụng chống oxy hóa mạnh. Tác dụng dược lý của Dành dành như giảm đau, chống viêm, hạ huyết áp, an thần và kháng khuẩn.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Chi Tử - Quả
  • Dược liệu tiếng Trung: 栀子 (Zhi Zi)
  • Dược liệu tiếng Anh: Gardenia Jasminoides [Syn. Gardenia Florida]
  • Dược liệu latin thông dụng: Fructus Gardeniae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Herba Phyllanthi Urinariae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Quả (Fructus)

Theo dược điển Việt nam V: Quả hình thoi hoặc hình trứng hẹp, dài 2 cm đến 4,5 cm, đường kính 1 cm đến 2 cm, màu vàng cam đến đỏ nâu, có khi nâu xám đến đỏ xám, hơi bóng, có 5 đến 8 đường gờ chạy dọc qua, giữa 2 gờ là rãnh rõ rệt. Đỉnh quả lõm có 5 đến 8 lá đài tồn tại, thường bị gãy cụt. Gốc quả hẹp, có vết cuống quả. vỏ quả mỏng, giòn, hơi bóng, vỏ quả giữa màu vàng đục, dày hơn. vỏ quả trong màu vàng ngà, bóng, rất mỏng, có 2 đến 3 vách ngăn giả. Hạt nhỏ, màu vàng cam, nâu đỏ hoặc nâu đen nhạt, mặt vỏ hạt có rất nhiều hạt mịn. Mùi nhẹ. Vị hơi chua và đắng.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hoạch vào tháng 9 đến 11, hái lấy quả chín chuyển màu vàng đỏ, ngắt bỏ cuống quả và loại tạp, đồ hoặc luộc đến khi hạt hơi phồng lên, lấy ra bỏ vỏ lấy hạt đem phơi hoặc sấy khô.Bào chếChi tử sao vàng: Lấy dược liệu khô, sao lửa nhỏ đến màu nâu vàng, lấy ra để nguội.
Chi từ sao xém (Tiêu chi tử): Lấy dược liệu khô, dùng lửa vừa sao đến khi mặt ngoài dược liệu vàng xém, mặt bẻ màu thẫm là được, lấy ra để nguội. Khi sao xém dược liệu dễ cháy, có thể phun một ít nước, lấy ra phơi hoặc sấy khô.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Chi Tử - Quả từ bộ phận Quả từ loài Gardenia jasminoides.

Mô tả thực vật: Dành dành là một loại cây nhỏ, cao chừng 1-2m thường xanh tốt quanh năm, thân thẳng nhẵn. Lá mọc đối, có lá kèm to, mặt trên màu sẫm, bóng. Hoa mọc đơn độc, cánh hoa màu trắng, không cuống, có mùi thơm. Nở vào mùa hè. Quả hình chén với 6-9 góc, có 2-5 ngăn, khi chín có màu vàng đỏ, chứa rất nhiều hạt, mùi thơm vị đắng

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Gardenia jasminoides được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Gardenia jasminoides

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Gentianales

Family: Rubiaceae

Genus: Gardenia

Species: Gardenia jasminoides

Phân bố trên thế giới: Thailand, Chinese Taipei, China, Rwanda, Hong Kong, South Africa, Micronesia (Federated States of), Korea, Republic of, Japan, India, Australia, Nepal, Macao, Indonesia, Georgia, Panama

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: Nhóm Iridioid glycosid: gacdenidin, gardosid, shanzhisid, desacetylasperulosid methylester, acid geniposidic, scandosid methylester, geniposid,…….. Nhóm acid hữu cơ: acid 3-cafeoyl-4-sinapoyl quinic, acid picrocrocinic, acid dicafeoyl-5-(3-hydroxy-3-methyl) glutaroyl quinic,…….. 5β-hydroxygeniposid 10-acetylgeniposid α-crocin, α-crocetin, α-croxetin. Sắc tố và tinh dầu.

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Gardenia jasminoides đã phân lập và xác định được 214 hoạt chất thuộc về các nhóm Pyridines and derivatives, Cinnamic acids and derivatives, Flavonoids, Tannins, Isobenzofurans, Steroids and steroid derivatives, Carboxylic acids and derivatives, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Saturated hydrocarbons, Indoles and derivatives, Fatty Acyls, Hydroxy acids and derivatives, Phenols, Prenol lipids, Coumarins and derivatives trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
Benzene and substituted derivatives 67
Carboxylic acids and derivatives 287
Cinnamic acids and derivatives 799
Coumarins and derivatives 63
Fatty Acyls 549
Flavonoids 247
Hydroxy acids and derivatives 113
Indoles and derivatives 29
Isobenzofurans 63
Organooxygen compounds 4215
Phenols 19
Prenol lipids 8567
Pyridines and derivatives 148
Saturated hydrocarbons 20
Steroids and steroid derivatives 111
Tannins 89

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Coumarins and derivatives.

Nhóm Coumarins and derivatives.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Hydroxy acids and derivatives.

Nhóm Hydroxy acids and derivatives.

Nhóm Indoles and derivatives.

Nhóm Indoles and derivatives.

Nhóm Isobenzofurans.

Nhóm Isobenzofurans.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Phenols.

Nhóm Phenols.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Pyridines and derivatives.

Nhóm Pyridines and derivatives.

Nhóm Saturated hydrocarbons.

Nhóm Saturated hydrocarbons.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Tannins.

Nhóm Tannins.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: 1. To clear heat and reduce fire; 2. To cool blood and release toxins; 3. To eliminate dampness


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Màu vàng nâu hay màu nâu đò.
Đám sợi, đám mô cứng gồm 2 loại tế bào, một loại tế bào nhỏ hình chữ nhật dài, khoang hẹp, ống trao đổi không rõ (thường thấy ở vỏ quả); một loại tế bào hình đa giác lớn hơn khoang rộng, thành tương đối dày, trong khoang chứa chất màu vàng nâu. Mô mềm vỏ quả gồm những tế bào hình đa giác, thành mỏng. Mảnh nội nhũ gồm những tế bào hình đa giác tương đối đều đặn, chứa đầy chất dự trữ. Tế bào đá ờ vỏ quả hình chữ nhật, đường kính khoảng 10 µm có khi dài tới 110 µm xếp chéo hình thể khảm, có tế bào hình tròn hay đa giác, đường kính 17 µm đến 31 µm, thành dày, khoang chứa những tinh thể calci oxalat hình lăng trụ đường kính 8 µm. Tế bào đá vỏ hạt màu vàng hoặc nâu nhạt, hình đa giác dài, hình chữ nhật hay hình không đều đường kính 60 µm đến 112 µm, dài tới 230 µm, có thành dày, có lỗ rộng và một khoang màu đỏ nâu. Cụm tinh thể calci oxalat đường kính 19 µm đến 34 µm.

No matching items

Vi phẫu

Vỏ quả ngoài gồm một lớp tế bào, vỏ quả giữa gồm nhiều lớp tế bào hình chữ nhật và trái xoan, không đều, rải rác có bó libe-gỗ và tế bào mô cứng, vỏ quả trong gồm 2 đến 3 lớp tế bào mô cứng màu vàng nhạt, thành dày. Vỏ hạt gồm 2 lớp tế bào, lớp ngoài thành dày, lớp trong thành mỏng. Tế bào nội nhũ hình nhiều cạnh, trong có chứa giọt dầu và hạt tinh bột.

No matching items

Định tính

A. Lấy 0,2 g bột dược liệu, thêm 5 ml nước, đun trong cách thủy 3 min, lọc, bốc hơi 5 giọt dịch lọc đến khô trên đĩa sứ, nhỏ 1 giọt acid sulfuric (TT) lên cắn, màu lục xanh lơ xuất hiện, nhanh chóng chuyển sang màu nâu rồi nâu tía.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Ethyl acetat – aceton – acid formic – nước (5 : 5 : 1 : 1).
Dung dịch thử. Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 10 ml methanol 50 % (TT). siêu âm khoảng 40 min, lọc. Dịch lọc được dùng làm dung dịch chấm sắc ký.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch jasminoidin (geniposid) trong ethanol 96 % (TT) có nồng độ 4 mg/ml. Nếu không có jasminoidin (gemposid) thì dùng 1 g bột Dành dành (mẫu chuẩn), chiết như mô tả ờ phần Dung dịch thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra để khô ở nhiệt độ phòng. Phun hỗn hợp ethanol – acid sulfuric (10 ; 5). sấy bản mỏng ở 100°C trong 10 min.
Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết có cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Acetonitril – nước (15: 85), điều chỉnh tỷ lệ nếu cần thiết.
Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 0,2 g bột dược liệu(qua rây số 250) vào bình nón nút mài, thêm chính xác 50 ml methanol (TT), đậy nút bình và cân xác định khối lượng. Lắc siêu âm trong 1 h, để nguội và cân lại, bổ sung methanol (TT) đổ được khối lượng ban đầu, lắc đều và ly tâm. Lọc dịch lỵ tâm qua màng lọc 0,45 µm.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan geniposid chuẩn trong methanol (TT) đổ được dung dịch có nồng độ chính xác khoảng 0,1 mg/ml.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm), được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 240 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm; 10 µl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn, tính toán số đĩa lý thuyết của cột. số đĩa lý thuyết của cột tính trên pic geniposid phải không được dưới 8000. Độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic geniposid trong 6 lần tiêm lặp lại không được quá 2,0 %.Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch đối chiếu và dung dịch thử. Dựa vào diện tích pic thu được từ dung dịch thử. dung dịch chuẩn và hàm lượng C17H24O10 của geniposid chuẩn, tính hàm lượng geniposid trong dược liệu.
Dược liệu phải chứa không ít hơn 3,0 % geniposid C17H24O10 tính theo dược liệu khô kiệt.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 8,5 % (Phụ lục 9.6,2 g, 100°C đến 105°C, 5 h).
  • Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng, tránh mốc mọt.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

Dành dành

Tên vị thuốc: Dành dành

Tính: hàn

Vị: Khổ

Quy kinh: tâm, phế, tam tiêu

Công năng chủ trị: Thanh nhiệt trừ phiền, lợi tiểu, lương huyết chỉ huyết.Chủ trị: Sốt cao, tâm phiền, hoàng đản tiểu đỏ, đi tiêu ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, mắt đỏ sưng đau. Dùng ngoài trị sưng đau do sang chấn.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: Người suy nhược, tỳ vị hư hàn, tiêu hóa kém. ỉa chảy không nên dùng.

No matching items